Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao)(二十八宿)
28 chòm sao thiên văn cổ đại phân bố trên 4 phương trời (Đông Thanh Long, Tây Bạch Hổ, Nam Chu Tước, Bắc Huyền Vũ), mỗi ngày do một sao chủ quản.
Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao) mang tính chất trung hòa quân bình, là trạng thái chuyển tiếp hài hòa giữa các chu kỳ âm dương trong vũ trụ.
Nằm trong hệ thống sao chiếu và trực nhật; cổ nhân khuyên nên nắm vững tính chất tương sinh ngũ hành để lựa chọn việc làm phù hợp.
Cổ nhân đúc kết "Đức năng thắng số, tâm an vạn sự an" - việc am hiểu Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao) giúp hành sự tự tin, trí tuệ và bình hòa trong mọi hoàn cảnh.
1. Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao) Là Gì? Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
4. Điều Kiêng Kỵ & Phương Pháp Hóa Giải Phong Thủy
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Nhận Định Học Thuật Hội Đồng Cổ Học An Lành
Khảo cứu: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Thanh Triều Càn Long) & Tăng Bổ Vạn Bửu Toàn ThưKhảo sát trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Thanh Triều Càn Long) & Tăng Bổ Vạn Bửu Toàn Thư, các nhà biên soạn cổ thư đã phân loại thần sát thành cát tinh và hung tinh dựa trên nguyên lý sinh - khắc của Ngũ Hành và phương vị Cửu Cung. Việc thấu hiểu bản chất Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao) giúp người đọc gạt bỏ tâm lý lo âu mê tín, chủ động chuẩn bị công việc kỹ lưỡng và chọn thời điểm thích hợp để hành sự an tâm.
Vận dụng hiểu biết về Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao) như một nguồn tham khảo văn hóa bổ ích, giúp mỗi ngày sống của bạn thêm an nhiên, tự tin và trọn vẹn yêu thương.
5 Câu Hỏi Thường Gặp Về Nhị Thập Bát Tú (28 Chòm Sao)
5 câu hỏi chuyên sâuThuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
Chu kỳ 12 trực quản lý khí tiết từng ngày theo sự vận hành của chuôi chòm sao Bắc Đẩu: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai, Bế.
Phương pháp bấm độn 6 trạng thái thời gian trên các đốt ngón tay do Khổng Minh Gia Cát Lượng đúc kết: Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong.
Tập hợp các sao tốt (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Sinh Khí) và sao xấu (Sát Chủ, Thọ Tử, Thiên Hình, Đại Hao) phối chiếu trong từng ngày.