Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ)(彭祖百忌)
Bộ sưu tập các lời răn kinh nghiệm của Tiên nhân Bành Tổ về những việc đại kỵ không nên làm ứng với Thiên Can và Địa Chi của từng ngày.
Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ) biểu thị chu kỳ khí hóa có sự xung khắc hoặc trắc trở, nhắc nhở gia chủ cần thận trọng, chu đáo và tránh vội vàng.
Nằm trong hệ thống sao chiếu và trực nhật; cổ nhân khuyên nên nắm vững tính chất tương sinh ngũ hành để lựa chọn việc làm phù hợp.
Cổ nhân đúc kết "Đức năng thắng số, tâm an vạn sự an" - việc am hiểu Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ) giúp hành sự tự tin, trí tuệ và bình hòa trong mọi hoàn cảnh.
1. Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ) Là Gì? Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
4. Điều Kiêng Kỵ & Phương Pháp Hóa Giải Phong Thủy
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Nhận Định Học Thuật Hội Đồng Cổ Học An Lành
Khảo cứu: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Thanh Triều Càn Long) & Tăng Bổ Vạn Bửu Toàn ThưKhảo sát trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Thanh Triều Càn Long) & Tăng Bổ Vạn Bửu Toàn Thư, các nhà biên soạn cổ thư đã phân loại thần sát thành cát tinh và hung tinh dựa trên nguyên lý sinh - khắc của Ngũ Hành và phương vị Cửu Cung. Việc thấu hiểu bản chất Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ) giúp người đọc gạt bỏ tâm lý lo âu mê tín, chủ động chuẩn bị công việc kỹ lưỡng và chọn thời điểm thích hợp để hành sự an tâm.
Vận dụng hiểu biết về Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ) như một nguồn tham khảo văn hóa bổ ích, giúp mỗi ngày sống của bạn thêm an nhiên, tự tin và trọn vẹn yêu thương.
5 Câu Hỏi Thường Gặp Về Bành Tổ Bách Kỵ (Lời Răn Bành Tổ)
5 câu hỏi chuyên sâuThuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
Hệ thống tọa độ thời gian cổ đại kết hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, dùng ghi nhận năm, tháng, ngày, giờ trong lịch pháp Á Đông.
6 ngày kỵ mỗi tháng âm lịch (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27) dân gian truyền tụng gắn liền với sự sụp đổ của các triều đại cổ xưa.
Tập hợp các sao tốt (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Sinh Khí) và sao xấu (Sát Chủ, Thọ Tử, Thiên Hình, Đại Hao) phối chiếu trong từng ngày.