Can Chi (Thiên Can & Địa Chi)(干支)
Hệ thống tọa độ thời gian cổ đại kết hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, dùng ghi nhận năm, tháng, ngày, giờ trong lịch pháp Á Đông.
1. Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Can Chi (Thiên Can & Địa Chi)
Can Chi (Thiên Can & Địa Chi) là gì và có nguồn gốc từ đâu?
Hệ thống tọa độ thời gian cổ đại kết hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, dùng ghi nhận năm, tháng, ngày, giờ trong lịch pháp Á Đông. Được đúc kết và ghi chép trong các tài liệu cổ thư kinh điển Á Đông.
Làm thế nào để tra cứu Can Chi (Thiên Can & Địa Chi) chính xác nhất?
Dùng để xác định ngũ hành bản mệnh, tính xung - hợp giữa các tuổi, chọn ngày lành tháng tốt và dựng lá số Tứ Trụ Bát Tự trọn đời.
Can Chi (Thiên Can & Địa Chi) xuất hiện ở mục nào trong ứng dụng Lịch An Lành?
Khái niệm này được tích hợp trực tiếp tại Hiển thị trên mọi tờ Lịch Ngày, Lịch Tháng và công cụ Đổi Ngày Âm Dương., phục vụ tra cứu tự động mỗi ngày.
Thuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
Chu kỳ phối hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi tạo nên 60 đơn vị hoa giáp duy nhất, khởi đầu từ Giáp Tý và kết thúc ở Quý Hợi.
Quy tắc khẩu quyết cổ truyền dùng Thiên Can của ngày để tính chính xác Thiên Can của 12 giờ (bắt đầu từ giờ Tý).
Quy tắc khẩu quyết cổ truyền dùng Thiên Can của năm để tính chính xác Thiên Can của 12 tháng (bắt đầu từ tháng Dần - tháng Giêng).
Các mối liên kết tương hòa bền chặt (Tam Hợp) hoặc xung đột gay gắt (Tứ Xung) giữa 12 con giáp Địa Chi.
5 cặp Thiên Can tương hợp tạo nên ngũ hành mới đại cát: Giáp Kỷ hóa Thổ, Ất Canh hóa Kim, Bính Tân hóa Thủy, Đinh Nhâm hóa Mộc, Mậu Quý hóa Hỏa.
6 cặp con giáp kết đôi tương trợ gắn bó khăng khít: Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi.