Tam Hợp & Tứ Hành Xung Địa Chi(三合與四沖)
Các mối liên kết tương hòa bền chặt (Tam Hợp) hoặc xung đột gay gắt (Tứ Xung) giữa 12 con giáp Địa Chi.
1. Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tam Hợp & Tứ Hành Xung Địa Chi
Tam Hợp & Tứ Hành Xung Địa Chi là gì và có nguồn gốc từ đâu?
Các mối liên kết tương hòa bền chặt (Tam Hợp) hoặc xung đột gay gắt (Tứ Xung) giữa 12 con giáp Địa Chi. Được đúc kết và ghi chép trong các tài liệu cổ thư kinh điển Á Đông.
Làm thế nào để tra cứu Tam Hợp & Tứ Hành Xung Địa Chi chính xác nhất?
Ưu tiên chọn đối tác kinh doanh, người kết hôn hoặc ngày giờ thuộc nhóm Tam Hợp; cẩn trọng phòng ngừa khi tương tác với tuổi thuộc cặp Trực Xung (như Tý xung Ngọ).
Tam Hợp & Tứ Hành Xung Địa Chi xuất hiện ở mục nào trong ứng dụng Lịch An Lành?
Khái niệm này được tích hợp trực tiếp tại Phân tích tự động tại tính năng 'Xem Hợp Tuổi Hôn Nhân & Làm Ăn'., phục vụ tra cứu tự động mỗi ngày.
Thuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
Hệ thống tọa độ thời gian cổ đại kết hợp 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, dùng ghi nhận năm, tháng, ngày, giờ trong lịch pháp Á Đông.
6 cặp con giáp kết đôi tương trợ gắn bó khăng khít: Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi.
6 cặp Địa Chi đối đầu trực diện 180 độ gây xung đột, biến động mạnh: Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi.
6 cặp Địa Chi ngầm gây cản trở, chia rẽ và tổn hại lẫn nhau: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất.
Các tổ hợp Địa Chi xung sát gây hình phạt, kiện tụng, tổn thương: Hình vô ân (Dần - Tỵ - Thân), Hình cậy thế (Sửu - Tuất - Mùi), Hình vô lễ (Tý - Mão) và Tự hình.