Địa Chi Lục Xung (6 Cặp Trực Xung)(地支六沖)
6 cặp Địa Chi đối đầu trực diện 180 độ gây xung đột, biến động mạnh: Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi.
1. Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Địa Chi Lục Xung (6 Cặp Trực Xung)
Địa Chi Lục Xung (6 Cặp Trực Xung) là gì và có nguồn gốc từ đâu?
6 cặp Địa Chi đối đầu trực diện 180 độ gây xung đột, biến động mạnh: Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi. Được đúc kết và ghi chép trong các tài liệu cổ thư kinh điển Á Đông.
Làm thế nào để tra cứu Địa Chi Lục Xung (6 Cặp Trực Xung) chính xác nhất?
Tuyệt đối tránh chọn ngày trực xung với chi tuổi của mình để khởi công việc lớn (ví dụ người tuổi Tý không nên làm việc lớn vào ngày Ngọ).
Địa Chi Lục Xung (6 Cặp Trực Xung) xuất hiện ở mục nào trong ứng dụng Lịch An Lành?
Khái niệm này được tích hợp trực tiếp tại Cảnh báo tuổi xung với ngày trên tờ Lịch Ngày và phân hệ Xem Hợp Tuổi., phục vụ tra cứu tự động mỗi ngày.
Thuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
6 cặp con giáp kết đôi tương trợ gắn bó khăng khít: Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi.
6 cặp Địa Chi ngầm gây cản trở, chia rẽ và tổn hại lẫn nhau: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất.
Các mối liên kết tương hòa bền chặt (Tam Hợp) hoặc xung đột gay gắt (Tứ Xung) giữa 12 con giáp Địa Chi.