Địa Chi Tam Hình (Họa Hình Phạt)(地支三刑)
Các tổ hợp Địa Chi xung sát gây hình phạt, kiện tụng, tổn thương: Hình vô ân (Dần - Tỵ - Thân), Hình cậy thế (Sửu - Tuất - Mùi), Hình vô lễ (Tý - Mão) và Tự hình.
1. Khái Niệm & Cội Nguồn Cổ Thư
2. Ý Nghĩa & Tác Động Trong Đời Sống Thực Tế
3. Cách Tra Cứu & Tính Toán Trong Ứng Dụng An Lành
Ứng dụng công nghệ thiên văn Jean Meeus và phong thủy Bát Trạch chính tông.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Địa Chi Tam Hình (Họa Hình Phạt)
Địa Chi Tam Hình (Họa Hình Phạt) là gì và có nguồn gốc từ đâu?
Các tổ hợp Địa Chi xung sát gây hình phạt, kiện tụng, tổn thương: Hình vô ân (Dần - Tỵ - Thân), Hình cậy thế (Sửu - Tuất - Mùi), Hình vô lễ (Tý - Mão) và Tự hình. Được đúc kết và ghi chép trong các tài liệu cổ thư kinh điển Á Đông.
Làm thế nào để tra cứu Địa Chi Tam Hình (Họa Hình Phạt) chính xác nhất?
Vào những năm, tháng hoặc ngày gặp Tam Hình, gia chủ nên cẩn trọng khi tham gia giao thông, ký tá hợp đồng minh bạch và giữ thái độ khiêm nhường.
Địa Chi Tam Hình (Họa Hình Phạt) xuất hiện ở mục nào trong ứng dụng Lịch An Lành?
Khái niệm này được tích hợp trực tiếp tại Cảnh báo trong bảng phân tích đại vận và năm hạn của Tử Vi Bát Tự., phục vụ tra cứu tự động mỗi ngày.
Thuật Ngữ Liên Quan Cùng Chủ Đề
6 cặp Địa Chi đối đầu trực diện 180 độ gây xung đột, biến động mạnh: Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi.
6 cặp Địa Chi ngầm gây cản trở, chia rẽ và tổn hại lẫn nhau: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất.
Các mối liên kết tương hòa bền chặt (Tam Hợp) hoặc xung đột gay gắt (Tứ Xung) giữa 12 con giáp Địa Chi.